Những từ vựng và thành ngữ tiếng Nhật về mùa hè

Ở bài viết trước chúng ta đã cùng học về những từ vựng và thành ngữ tiếng Nhật về mùa thu, tiếp nối chủ đề lần này sẽ là những từ vựng và thành ngữ tiếng Nhật về mùa hè. Cùng tìm hiểu nhé!

Hy vọng những từ vựng và thành ngữ tiếng Nhật về mùa hè sẽ giúp bạn tăng thêm vốn từ và các kỹ năng viết, giao tiếp tiếng Nhật ngày càng tiến bộ hơn. Ngoài ra, chúng tôi nghĩ rằng các từ vựng dưới đây sẽ giúp mọi người hiểu thêm về văn hoá Nhật Bản.

Một số từ vựng tiếng Nhật về mùa hè thường dùng

  • (なつ) = 夏期 (かき) = 朱夏 (しゅか): mùa hè
  • 九夏 (きゅうか): 90 ngày hè (ba tháng mùa hè)
  • 暑月 (しょげつ): những tháng nóng
  • 立夏 (りっか): ngày lập hạ, bắt đầu vào mùa hè, thường là ngày 5,6 tháng 5
  • 初夏 (しょか・はつなつ): đầu mùa hè, khai hạ
  • 暑中 (しょちゅう): giữa mùa hè
  • 処暑(しょしょ): tiết Xứ Thử (ngày 23/8), xem là ngày kết thúc mùa hạ, chuyển qua thời tiết mùa thu
  • 菖蒲の節句  (あやめのせっく): tết đoan ngọ, ngày trẻ em
  • 涼味 (りょうみ): cảm giác mát mẻ, không khí dễ chịu
Mùa hè Nhật Bản mang một vẻ đẹp rất riêng
Mùa hè Nhật Bản mang một vẻ đẹp rất riêng
  • 温気 (うんき): không khí nóng ẩm
  • 溽暑 (じょくしょ): thời tiết nóng ẩm
  • 湿暑 (しっしょ): độ ẩm cao và nóng
  • 真夏 (まなつ): thời điểm nóng nhất mùa hè
  • 炎昼 (えんちゅう): ánh nắng mặt trời ban ngày như lửa đốt
  • 炎暑 (えんしょ) =  暑熱(しょねつ): nắng cháy da, nóng như thiêu đốt
  • 暑気払い (しょきばらい): chống lại cái nóng
  • 耐暑 (たいしょ): chịu nhiệt tốt
  • 夏木立 (なつこだち): đứng dưới nắng hè
  • 若葉 (わかば): lá non chớm nở vào mùa hè
  • 青葉 (あおば): dùng để chỉ sự tươi tốt của cây cối vào đầu mùa hè
  • 夏菊 (なつぎく): hoa cúc mùa hè (cúc họa mi)
  • 緑陰 (りょくいん): bóng râm dưới tán cây xanh
  • 暑威 (しょい): thời tiết nóng của mùa hè
  • 暑天 (しょてん): nói về bầu trời mùa hè, mang ý nghĩa chỉ sự nóng bức
  • 中元 (ちゅうげん): tết Trung Nguyên, ngày 15/7 hằng năm
  • 涼気 (りょうき): không khí trong lành, mát mẻ (chỉ sáng sớm mùa hè)
  • 夏暁 (なつあけ): bình minh mùa hè
  • 夏の暮れ (なつのくれ): vào cuối mùa hè, cũng có thể dùng với nghĩa hoàng hôn ngày hè
  • 夕涼み (ゆうすずみ): buổi tối mát mẻ
  • 長日 (ちょうじつ): ngày dài, mùa hè thì thường ngày dài đêm ngắn
  • 六月秋 (ろくがつのあき): tháng 6 mùa thu (tháng 6 âm lịch là tháng mát mẻ nhất mùa hè, nó được so sánh với mùa thu)
  • 冷夏 (れいか): mùa hè mát mẻ, thường sử dụng để so sánh với các mùa hè trước
  • 真夏日 (まなつび): để nói những ngày nhiệt độ cao hơn 30
  • 避暑 (ひしょ) = 納涼 (のうりょう): đi tránh nóng
  • 薄暑 (はくしょ): nóng vã mồ hôi
  • 青葉雨 (あおばあめ): cơn mưa đầu mùa hạ
  • 翠雨 (すいう): tiết Vũ Thủy
  • 入梅 (にゅうばい): bắt đầu mùa mưa
Học thật nhiều từ vựng để có thể miêu tả vẻ đẹp mùa hè Nhật Bản nhé
Học thật nhiều từ vựng để có thể miêu tả vẻ đẹp mùa hè Nhật Bản nhé
  • 夏雲 (なつぐも): mây mùa hạ
  • 夏枯れ (なつがれ): thực vật héo đi vì nắng hè; doanh số bán hàng giảm sút vì hè oi bức
  • 夏鶯 (なつうぐいす): chim chích bông hót ngày hè
  • 麦秋 (ばくしゅう・むぎあき): mùa thu hoạch lúa mì
  • 夏期学校 (かきがっこう): lớp học hè

Một số câu thành ngữ liên quan đến mùa hè

1. 飛んで火に入る夏の虫 (とんでひにいるなつのむし)

Nghĩa: côn trùng mùa hè lao đầu vào lửa. Câu này có ý nghĩa giống  với câu “Lao như con thiêu thân” trong Tiếng Việt.

Đây là câu thành ngữ ám chỉ sự ngu muội, thiển cận, bị choáng ngợp bởi những thứ hào nháng mà quên đi tất cả.

2. 夏歌う者は冬泣く (なつうたうものはふゆなく)

Nghĩa: vui hát vào mùa hè và khóc trong mùa đông

Mùa hè là mùa để sản xuất trồng trọt, là mùa để làm việc và tích luỹ thức ăn cũng như nhiều thứ để đón 1 mùa đông lạnh giá sắp tới. Tuy nhiên lại có những người không tận dụng thời khắc này để làm việc, lao động mà lại hưởng thụ, vui chơi và mùa đông đến thì không có gì để tích trữ. Câu thành ngữ này nhằm ám chỉ những người như thế.

3. 夏炉冬扇 (かろとうせん)

Nghĩa: lò sưởi mùa hè, quạt máy mùa đông

Câu này mang ý nghĩa khi sử dụng những đồ vật hay làm cái gì mà không đúng thời gian, không gian thì nó đều là vô nghĩa. Lò sưởi thì làm sao mà dùng được vào mùa hè, và mùa đông cũng hiếm thấy ai dùng quạt.

Ngoài ra, tiếng Nhật còn có rất nhiều câu thành ngữ hay liên quan tới mùa hè
Ngoài ra, tiếng Nhật còn có rất nhiều câu thành ngữ hay liên quan tới mùa hè

4. 夏の小袖  (なつのこそで)

Nghĩa: áo bông (áo kimono tay ngắn) mặc mùa hè

Câu này có ý nghĩa tương tự như câu 夏炉冬扇 , những thứ dùng không đúng thời điểm thì không có ích.

5. 夏は日向を行け、冬は日陰を行け (なつはひなたをいけ、ふゆはひかげをいけ)

Nghĩa: bước đi dưới cái nắng mùa hè và giá lạnh mùa đông.

Câu này mang hàm ý khá giống với câu “Lửa thử vàng, gian nan thử sức” trong Tiếng Việt. Bằng cách khổ luyện dưới những tình huống khó khan hay điều kiện khắc nghiệt như nắng mùa hè và mùa đông băng giá thì thể chất cũng nhưng tinh thần sẽ được trui rèn một cách mạnh mẽ.

6. 貰う物は夏も小袖(もらうものはなつもこそで) 頂く物は夏も小袖 (いただくものはなつもこそで)

Nghĩa: thứ nhận được từ người khác thì dù nhận được áo bông trong mùa hè cũng tốt.

Câu này mang hàm ý khuyên bảo nên vui vẻ khi mình nhận được món đồ từ người khác. Có thể nó không hữu dụng tức thì nhưng cũng không nên kén chọn. Dù cho mình có nhận được áo bông vào mùa hè thì cũng nên vui vẻ đón nhận

7. 夏の虫、氷を笑う (なつのむし、こおりをわらう)

Nghĩa: côn trùng mùa hè cười băng giá mùa đông

Thành ngữ này mang ý nghĩa tương tự câu “Ếch ngồi đáy giếng”. Nó tượng trưng cho sự thiếu hiểu biết, nông cạn trong suy nghĩ nhưng lại luôn cho rằng mình có cả bồ tri thức.

Tiếng Nhật cũng giàu và đẹp như Tiếng Việt phải không các bạn? Các bạn hãy thử sử dụng những từ vựng và thành ngữ tiếng Nhật về mùa hè này trong cuộc sống hàng ngày để nói chuyện với người Nhật và xem họ phản ứng thế nào nhé!

Hoạt Động Nổi Bật

Buổi Đào Tạo Trước Khi Bay Du Học Nhật Bản Kỳ Tháng 10 cùng TinEdu
TinEdu Gặp Gỡ Và Làm Việc Cùng Đại Diện Trường Nhật Ngữ ISI
Đón Tiếp Đại Diện Trường First Study Osaka
Trao Thành Công Visa Du Học Cho Nguyễn Kiều Oanh
Trao Thành Công Visa Du Học Cho Đoàn Minh Hưng
Đón Tiếp Đại Diện Trường TOUA Ghé Thăm Văn Phòng TinEdu
Trường Nhật Ngữ SEIKOU Ghé Thăm Văn Phòng TinEdu
Học Viện Nhật Ngữ KOHWA Ghé Thăm Văn Phòng TinEdu
Phỏng Vấn Tuyển Sinh Trường Nhật Ngữ WaSeDa YoKoHaMa
Team Building TinEdu - Nhiệt Huyết Tuổi Trẻ - Bãi Dài, Nha Trang
Sinh Nhật Tháng 10 - Du Học TinEdu TP.HCM
Du Lịch 2017 - Đoàn Kết Để Thành Công - TinEdu in Nha Trang