Một số cách nói thú vị của người Nhật với Hán tự 目 (Mục)

Khi học tiếng Nhật để có thể giao tiếp tốt hơn thì việc sử dụng các cách diễn đạt thường dùng là một điều mà chúng ta cần cố gắng. Ngày hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu tới cách bạn một số cách diễn đạt với Hán tự mà người Nhật hay dùng nhé!

(mục) là mắt người, là chữ tượng hình, có hai đồng tử/ con ngươi mắt. Thường những chữ thuộc về mắt đều chứa từ Kanji mục. Cách cách diễn đạt dưới đây người Nhật hay dùng trong cuộc sống thường ngày, sẽ rất tốt nếu học và áp dụng chúng đấy!

目が飛び出る Me ga tobi deru

Nghĩa: Mắt bay ra ngoài

Cách diễn đạt này dùng với ý nghĩa “ngạc nhiên” thay cho việc sử dụng động từ びっくりする (bikkurisuru) hay 驚く(odoroku). Thông thường người Nhật dùng khi muốn thể hiện sự ngạc nhiên liên quan đến giá cả là chủ yếu.

目が飛び出る dùng với ý nghĩa “ngạc nhiên”
目が飛び出る dùng với ý nghĩa “ngạc nhiên”

Ví dụ:

  • おいしそうなレストランを見つけたが、目が飛び出るほど値段が高かったので、入らなかった。
  • (oishisona resutoran wo mitsuketa ga me ga tobideru hodo nedan ga takakatta node haranakatta)
  • Nghĩa: Tôi có tìm thế một cửa hàng mà đồ ăn có vẻ ngon đây nhưng mà giá cao đến nổi mắt bay ra ngoài nên đã không vào.
  • 昨日新しいスマートフォンを買いに行ったら、目が飛び出るほど高かった。
  • (kino atarashii sumattofon wo kai ni ittara me ga tobideru hodo takakatta)
  • Nghĩa: Hôm qua tôi có đi mua điện thoại thông minh mới, giá có thể nói là cao đến nổi mắt bay ra ngoài.

*Các câu trên cũng có thể dịch là “đáng kinh ngạc”

目が無い Me ga nai

Nghĩa đen: Không có mắt/ Nghĩa bóng: cực thích

Cách diễn đạt thứ 2 này thể hiện việc thích cái gì đó một cách cao độ

目が無い thể hiện việc thích cái gì đó một cách cao độ
目が無い thể hiện việc thích cái gì đó một cách cao độ

Ví dụ:

  • 彼はケーキやチョコレートなどの甘いものに目が無い。
  • (kare wa keki ya chokoretto nado no amai mono ni me ga nai)
  • Nghĩa: Anh ấy cực thích các loại đồ ngọt như bánh kem hay sô cô la.
  • 田中さんはワインやビールに目が無い。
  • (takana san wa wain ya biru ni me ga nai)
  • Nghĩa: Anh Tanaka cực kì thích bia hay rượu vang.

目を向ける Me ga mukere

Nghĩa đen: hướng mắt về/ Nghĩa bóng: để ý tới, để mắt tới

Dùng để thể hiện việc quan tâm, hứng thú tới cái gì đó, thường dùng với các hứng thú tới một điều nhất định nào đó và bản thân tự mình tìm hiểu, học hỏi.

Ví dụ:

  • 今まで政治について全然興味がなかったが、最近目を向けるようになった。
  • (ima made seiji ni tsuite zenzen kyomi ga nakatta ga saikin me ga mukeru yo ni natta)
  • Nghĩa: Trước kia tôi hoàn toàn không có hứng thú gì với chính trị thế nhưng gần đây đã bắt đầu quan tâm tới.
  • 環境問題に目を向ける。(kankyo mondai ni me wo mukeru)
  • Nghĩa: Quan tâm đến vấn đề môi trường.

目をそらす Me wo sorasu

Nghĩa đen: Đánh mắt đi chỗ khác hoặc Cố ý không nhìn thẳng vào vấn đề.

目をそらす có nghĩa đen là đánh mắt đi chỗ khác
目をそらす có nghĩa đen là đánh mắt đi chỗ khác

Ví dụ:

  • 授業中、私が学生に質問したら、彼は目をそらした。
  • (jugyochu watashi ga gakusei ni shitsumonshitara kare wa me wo sorashita)
  • Nghĩa: Trong giờ học tôi đã hỏi một học sinh và thế là cậu ấy đã  đưa mắt đi chỗ khác.
  • 好きな女の子と目が合ったが、恥ずかしくて目をそらしてしまった。
  • (suki na onna no ko to me ga atta ga hazukashikute me wo sorashite shimatta)
  • Nghĩa: Chạm mắt với cô bé mình thích nhưng mà vì xấu hổ nên tôi đã đưa mắt đi chỗ khác.
  • 現実の問題から目をそらす。
  • (genjitsu no mondai kara me wo sorasu)
  • Nghĩa: Không nhìn thẳng vào vấn đề.

Các bạn thấy thế nào, toàn là những cách diễn đạt từ “  đáng để học và vận dụng đúng không nào? Hẹn gặp lại các bạn tại các bài học tiếp theo nhé!

Hoạt Động Nổi Bật

Buổi Đào Tạo Trước Khi Bay Du Học Nhật Bản Kỳ Tháng 10 cùng TinEdu
TinEdu Gặp Gỡ Và Làm Việc Cùng Đại Diện Trường Nhật Ngữ ISI
Đón Tiếp Đại Diện Trường First Study Osaka
Trao Thành Công Visa Du Học Cho Nguyễn Kiều Oanh
Trao Thành Công Visa Du Học Cho Đoàn Minh Hưng
Đón Tiếp Đại Diện Trường TOUA Ghé Thăm Văn Phòng TinEdu
Trường Nhật Ngữ SEIKOU Ghé Thăm Văn Phòng TinEdu
Học Viện Nhật Ngữ KOHWA Ghé Thăm Văn Phòng TinEdu
Phỏng Vấn Tuyển Sinh Trường Nhật Ngữ WaSeDa YoKoHaMa
Team Building TinEdu - Nhiệt Huyết Tuổi Trẻ - Bãi Dài, Nha Trang
Sinh Nhật Tháng 10 - Du Học TinEdu TP.HCM
Du Lịch 2017 - Đoàn Kết Để Thành Công - TinEdu in Nha Trang