Các cụm từ để nhấn mạnh, chỉ mức độ người Nhật hay dùng

Khi học tiếng Nhật, nếu chỉ học trong các sách giáo trình chính thống, tiếng Nhật chúng ta sử dụng sẽ rất cứng nhắc và trong thực tế chẳng ai nói như vậy cả. Những gì trong sách vở đã quá cũ và không được cập nhật một thời gian dài rồi. Có lẽ học trong ấy sẽ giúp bạn vượt qua được các kỳ thi, nhưng không đảm bảo bạn có thể giao tiếp tự tin với người Nhật. Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn một số cụm từ để nhấn mạnh, chỉ mức độ người Nhật hay dùng để các bạn có thể áp dụng vào giao tiếp hàng ngày.

Ngoài các cụm từ tiếng Nhật để nhấn mạnh, chỉ mức độ chúng tôi giới thiệu dưới đây, các bạn có thể bổ sung thêm bằng nhiều nguồn khác như: nghe nhạc Nhật, xem các Gameshow, phim truyền hình, điện ảnh, Anime Nhật,… hoặc các trang mạng xã hội như kênh Youtube, Facebook, Twitter… đề là những nguồn học tiếng Nhật sát thực tế.

1.  とても or とっても / Totemo, Tottemo

とても(とっても) là một trong những cụm từ nhấn mạnh phổ biến nhất, được sử dụng trong các tình huống có tính trang trọng, đi kèm với động tia chia ở thể lịch sự.

Ví dụ:

  • 彼女はとてもかわいいです。Kanojo wa totemo kawaii desu.
  • Cô ấy rất đáng yêu !
とても(とっても) là một trong những cụm từ nhấn mạnh phổ biến nhất
とても(とっても) là một trong những cụm từ nhấn mạnh phổ biến nhất

2. かなり / Kanari

かなり có thể được dùng trong cả hai tình huống, trang trọng và suồng sã. Chú ý Kanari sẽ ít trang trọng hơn Tottemo.

Ví dụ:

  •  君はかなりくさい。 Kimi wa kanari kusai.
  • Bạn hôi quá !

3. すごく / Sugoku

Tương tự Kanari, すごく cũng được dùng ở cả hai tình huống.

Ví dụ:

  • あの日見た空はすごくきれいでした。Anohi mita sora wa sugoku kirei deshita.
  • Bầu trời hôm ấy rất đẹp !

4. 本当に / Hontoni

本当に có nghĩa là “thật sự”, dùng ở cả 2 tình huống

Ví dụ:

  • 田中先生は本当にうざい。 Tanaka sensei wa hontoni uzai.
  • Thầy Tanaka thật sự rất phiền phức đấy!
本当に có nghĩa là “thật sự”
本当に có nghĩa là “thật sự”

5. まじで / Majide

まじで thường được dùng trong những tình huống không cần phải giữ ý tứ, giữa bạn bè với nhau. Bạn cũng có thể sử dụng nó như một câu hỏi, nghĩa là “Thật á ?”.

Ví dụ:

  • 寿司はまじでうまい。Sushi wa majide umai.
  • Sushi ngon lắm luôn á !

6. めっちゃ / Meccha

めっちゃ thường được sử dụng bởi những người trẻ tuổi, tương tự như Majide.

Ví dụ:

  • このアニメめっちゃ面白い。 Kono Anime metcha omoshiroi.
  • Bộ Anime này thú vị quá trời !

7. / Cho

có nghĩa là “siêu”.  Thay vì Cho, người Nhật có thể dùng từ Supaa để thay thế.

Ví dụ:

  • 超つまんない。Cho tsuman nai.
  • Siêu chán ! (có nghĩa là cực kỳ chán)

Chắc bạn cũng đoán được, các cụm từ tiếng Nhật để nhấn mạnh, chỉ mức độ này không được dùng trong những tình huống trang trọng đâu nhé! Từ giờ, khi nói chuyện bằng tiếng Nhật, hãy đưa các từ nói trên vào, hợp tình huống và đối tượng để cách nói của chúng ta được tự nhiên hơn bạn nhé!

Hoạt Động Nổi Bật

Buổi Đào Tạo Trước Khi Bay Du Học Nhật Bản Kỳ Tháng 10 cùng TinEdu
TinEdu Gặp Gỡ Và Làm Việc Cùng Đại Diện Trường Nhật Ngữ ISI
Đón Tiếp Đại Diện Trường First Study Osaka
Trao Thành Công Visa Du Học Cho Nguyễn Kiều Oanh
Trao Thành Công Visa Du Học Cho Đoàn Minh Hưng
Đón Tiếp Đại Diện Trường TOUA Ghé Thăm Văn Phòng TinEdu
Trường Nhật Ngữ SEIKOU Ghé Thăm Văn Phòng TinEdu
Học Viện Nhật Ngữ KOHWA Ghé Thăm Văn Phòng TinEdu
Phỏng Vấn Tuyển Sinh Trường Nhật Ngữ WaSeDa YoKoHaMa
Team Building TinEdu - Nhiệt Huyết Tuổi Trẻ - Bãi Dài, Nha Trang
Sinh Nhật Tháng 10 - Du Học TinEdu TP.HCM
Du Lịch 2017 - Đoàn Kết Để Thành Công - TinEdu in Nha Trang